Bài 10 · khoảng 10 phút
Trường âm
- Biết nguyên âm kéo dài chiếm 2 nhịp
- Biết cách viết trường âm bằng hiragana và romaji
- Phân biệt các cặp từ ngắn dài như おばさん và おばあさん
Quy tắc
Trường âm là nguyên âm kéo dài, chiếm thêm một nhịp. Trong hiragana, ta thêm một chữ nguyên âm sau chữ có nguyên âm đó:
| Âm | Cách viết | Ví dụ |
|---|---|---|
| aa | thêm あ sau chữ hàng あ, か, さ... | おかあさん (okaasan) |
| ii | thêm い sau chữ có "i" | おにいさん (oniisan) |
| uu | thêm う sau chữ có "u" | くうき (kuuki) |
| ee | thường thêm え | おねえさん (oneesan) |
| ei | thêm い sau chữ có "e" | せんせい (sensei) |
| oo | thường thêm お | おおきい (ookii), とおい (tooi) |
| ou | thêm う sau chữ có "o" | おとうさん (otousan), ありがとう (arigatou) |
Hai trường hợp cuối dễ nhầm: "ei" luôn viết là えい và "ou" luôn viết là おう (không viết là ええ hay おお). Khi gõ romaji trong bài này, bạn cứ viết đúng theo cách viết hiragana: ei, ou.
Ngắn hay dài, nghĩa khác nhau
- おばさん (obasan) là cô, dì. おばあさん (obaasan) là bà.
- おじさん (ojisan) là chú, bác. おじいさん (ojiisan) là ông.
Đọc dài hay ngắn quyết định bạn đang gọi ai. Khi đọc, hãy giữ nguyên âm đủ hai nhịp.
Luyện đọc
Đếm nhịp khi đọc: おかあさん có 5 nhịp (o, ka, a, sa, n), せんせい có 4 nhịp (se, n, se, i).
Từ đầu tiên
- おかあさんokaasanmẹ
- おとうさんotousanbố
- おにいさんoniisananh trai
- おねえさんoneesanchị gái
- おばあさんobaasanbà
- おじいさんojiisanông
- せんせいsenseigiáo viên
- おおきいookiito, lớn
- とおいtooixa
- ありがとうarigatoucảm ơn
- ゆうめいyuumeinổi tiếng
- くうきkuukikhông khí
Mini quiz
12 câu ôn các nội dung trong bài. Đúng từ 70% số câu thì bài được đánh dấu hoàn thành.