Bài 9 · khoảng 12 phút
Âm ghép
- Hiểu ゃ ゅ ょ viết nhỏ gộp với chữ đứng trước thành một nhịp
- Đọc được きゃ しゅ ちょ và các chữ ghép khác
- Phân biệt きょ với きよ
Bảng chữ
きゃ đọc là kya
き + ゃ nhỏ
きゅ đọc là kyu
き + ゅ nhỏ
きょ đọc là kyo
き + ょ nhỏ
しゃ đọc là sha
し + ゃ nhỏ
しゅ đọc là shu
し + ゅ nhỏ
しょ đọc là sho
し + ょ nhỏ
ちゃ đọc là cha
ち + ゃ nhỏ
ちゅ đọc là chu
ち + ゅ nhỏ
ちょ đọc là cho
ち + ょ nhỏ
にゃ đọc là nya
に + ゃ nhỏ
にゅ đọc là nyu
に + ゅ nhỏ
にょ đọc là nyo
に + ょ nhỏ
ひゃ đọc là hya
ひ + ゃ nhỏ
ひゅ đọc là hyu
ひ + ゅ nhỏ
ひょ đọc là hyo
ひ + ょ nhỏ
みゃ đọc là mya
み + ゃ nhỏ
みゅ đọc là myu
み + ゅ nhỏ
みょ đọc là myo
み + ょ nhỏ
りゃ đọc là rya
り + ゃ nhỏ
りゅ đọc là ryu
り + ゅ nhỏ
りょ đọc là ryo
り + ょ nhỏ
ぎゃ đọc là gya
ぎ + ゃ nhỏ
ぎゅ đọc là gyu
ぎ + ゅ nhỏ
ぎょ đọc là gyo
ぎ + ょ nhỏ
じゃ đọc là ja
じ + ゃ nhỏ
じゅ đọc là ju
じ + ゅ nhỏ
じょ đọc là jo
じ + ょ nhỏ
びゃ đọc là bya
び + ゃ nhỏ
びゅ đọc là byu
び + ゅ nhỏ
びょ đọc là byo
び + ょ nhỏ
ぴゃ đọc là pya
ぴ + ゃ nhỏ
ぴゅ đọc là pyu
ぴ + ゅ nhỏ
ぴょ đọc là pyo
ぴ + ょ nhỏ
Cách ghép
Chữ hàng い (き し ち に ひ み り ぎ じ び ぴ) kết hợp với ゃ ゅ ょ viết nhỏ thành một âm. Ba chữ nhỏ này giống や ゆ よ nhưng nhỏ hơn và nằm thấp bên phải.
Ví dụ: き (ki) + ゃ = きゃ (kya). Cả cụm đọc một nhịp, không đọc thành "ki-ya".
Phân biệt cỡ chữ
- きょ (kyo) là một nhịp. きよ (ki-yo) là hai nhịp. Chữ nhỏ hay lớn làm thay đổi nghĩa của từ.
- Khi phiên âm: しゃ = sha, しゅ = shu, しょ = sho, ちゃ = cha, じゃ = ja. Các chữ này không viết "sya", "tya", "zya".
Luyện đọc
Đọc từng từ thành tiếng. しゃしん gồm 3 nhịp: sha, shi, n. おちゃ gồm 2 nhịp: o, cha.
Từ đầu tiên
- しゃしんshashinảnh
- おちゃochatrà
- ひゃくhyakumột trăm
- かいしゃkaishacông ty
- じてんしゃjitenshaxe đạp
- しゅくだいshukudaibài tập về nhà
- りょこうryokoudu lịch
- きょうkyouhôm nay
Flashcard
Cần bật JavaScript để dùng flashcard.
Mini quiz
12 câu ôn các nội dung trong bài. Đúng từ 70% số câu thì bài được đánh dấu hoàn thành.