Bài 7 · khoảng 8 phút
わ, を và ん
- Đọc và nhận ra わ を ん
- Biết を chỉ dùng làm trợ từ, đọc là "o"
- Biết ん là một nhịp riêng
Bảng chữ
わ đọc là wa
Giống れ nhưng đuôi cuộn vào trong. Đọc "oa" nhanh.
を đọc là wo
Trong sách viết là "wo" nhưng đọc là "o". Chỉ dùng làm trợ từ.
ん đọc là n
Một nhịp riêng, đọc "n" ở cuối âm tiết. Hình như chữ h viết gập.
Ba chữ cuối
- わ (wa): chữ cuối của hàng w, hàng này chỉ còn lại わ.
- を (wo): hiện đại chỉ dùng làm trợ từ, đọc là o. Bạn sẽ không gặp を ở giữa từ thông thường.
- ん (n): không phải âm tiết có nguyên âm. ん chiếm trọn một nhịp. Ví dụ ほん (hon) gồm 2 nhịp: ho, n. にほん gồm 3 nhịp: ni, ho, n.
Chữ dễ nhầm
- わ, れ và ね: cả ba có nét đứng bên trái. わ cuộn đuôi vào trong, れ hất đuôi ra ngoài, ね có vòng.
Luyện đọc
Đọc từng từ thành tiếng. Phần mini quiz của bài này có thêm vài chữ cũ để ôn lại.
Từ đầu tiên
- わたしwatashitôi
- かわkawacon sông
- わかるwakaruhiểu
- ほんhonquyển sách
- にほんnihonNhật Bản
- みかんmikanquả quýt
- さんまsanmacá thu đao
Flashcard
Cần bật JavaScript để dùng flashcard.
Mini quiz
10 câu ôn các nội dung trong bài. Đúng từ 70% số câu thì bài được đánh dấu hoàn thành.